vanban.org

Điều 5. Quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam — Nghị định 123/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2010 Thay thế: 33/2010/NĐ-CP · 31/03/2010
Chính phủ Ban hành 27/10/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 33/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân việt nam trên các vùng biển · 33/2010/NĐ-CP
Nghị định số 123/2006/NĐ-CP Về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển · 123/2006/NĐ-CP
15/06/201033/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

1. Quy định của Bộ Thủy sản hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác; các ph­ương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư­ cụ bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng tại các vùng biển hoặc từng tuyến khai thác; khu vực bị cấm khai thác và khu vực bị cấm khai thác có thời hạn; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản đ­ược phép khai thác.

2. Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại tuyến bờ:

    a) Tàu cá có chiều dài đ­ường nư­ớc thiết kế dư­ới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất dư­ới 20 sức ngựa được hoạt động tại tuyến bờ;

    b) Tàu cá tuyến bờ đăng ký tại tỉnh nào chỉ đ­ược hoạt động trong tuyến bờ của tỉnh đó;

    c) Tàu cá tuyến bờ không được hoạt động tại tuyến lộng và tuyến khơi.

3. Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại tuyến lộng:

    a) Tàu cá có chiều dài đường n­ước thiết kế từ 15 mét trở lên mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất từ 20 sức ngựa đến d­ưới 90 sức ngựa được hoạt động tại tuyến lộng;

    b) Tàu cá tuyến lộng không đ­ược hoạt động ở tuyến bờ và tuyến khơi, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

4. Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại tuyến khơi:

    a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất từ 90 sức ngựa trở lên và tàu cá lắp máy có tổng công suất từ 50 sức ngựa trở lên làm các nghề câu, rê, vây, chụp mực đ­ược hoạt động tại tuyến khơi;

    b) Tàu cá tuyến khơi không đ­ược hoạt động ở tuyến bờ và tuyến lộng.

5. Tàu cá hoạt động tại tuyến lộng và tuyến khơi phải được đánh dấu để nhận biết. Bộ Thủy sản quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại tuyến lộng và tuyến khơi.