Điều 4. Trong việc quản lý các chương trình phải kết hợp vận dụng các chế độ hiện hành về kế hoạch hoá khoa học và kỹ thuật về ký kết hợp đồng, về khuyến khích tinh thần, vật chất để bảo đảm thực hiện chương trình. — Nghị định 122-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/1982
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 122-HĐBT › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2. Xuất phát từ mục tiêu được lựa chọn, về mặt nhiệm vụ khoa học kỹ thuật mỗi chương trình gồm hai nội dung chính:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Mỗi chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật trọng điểm của Nhà nước phải có một ban chủ nhiệm chương trình phụ trách, đứng đầu ban là một Chủ nhiệm chương trình.
Chương 2 — XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRỌNG ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 6. Để bảo đảm sự thực hiện, mỗi chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật trọng điểm phải có một kế hoạch thực hiện và điều hoà được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi ghi vào kế hoạch Nhà nước.
Điều 7. Kế hoạch thực hiện và điều hoà của mỗi chương trình bao gồm:
Điều 8. Các chương trình và kế hoạch thực hiện và điều hoà của chương trình được xét duyệt theo nguyên tắc sau đây:
Điều 9
Điều 10. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện chương trình
Chương 3 — ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH
Điều 11. Nguồn tài chính của các chương trình gồm có:
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Khi có những nhu cầu đột xuất nảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình Bộ chủ trì và Chủ nhiệm chương trình phải gửi đề nghị bằng văn bản cho Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Chương 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRỌNG ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Dưới sự lãnh đạo của Bộ trưởng Bộ chủ trì chương trình, Chủ nhiệm chương trình cùng với Ban chủ nhiệm chương trình có trách nhiệm:
Điều 22. Chủ nhiệm chương trình có những quyền hạn sau đây:
Điều 23. Chủ nhiệm đề tài có nhiệm vụ:
Điều 24. Chủ nhiệm đề tài có quyền hạn:
Điều 25. Các bộ có đơn vị thuộc quyền được giao thực hiện đề tài trong chương trình (trong văn bản gọi tắt là Bộ chủ quản) có trách nhiệm:
Điều 26. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 27
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 29
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy