vanban.org

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng — Nghị định 122/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Chính phủ Ban hành 14/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 29 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 122/2015/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động · 122/2015/NĐ-CP
01/01/2017153/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 103/2014/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động · 103/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 122/2015/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.