vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Y tế — Nghị định 122/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 27/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 122/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế · 122/2014/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 27/02/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 77/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế · 77/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 122/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Y tế

Thanh tra Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 của Luật Thanh tra, Điều 7 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP) và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về công tác thanh tra y tế.

2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Xây dựng kế hoạch thanh tra y tế hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.

4. Hướng dẫn Thanh tra Sở Y tế và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch thanh tra y tế hằng năm.

5. Thường trực công tác tiếp dân theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật.

7. Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về công tác thanh tra y tế.

8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.