vanban.org

Điều 11. Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế — Nghị định 122/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2011 Thay thế: 55/2011/NĐ-CP · 04/07/2011
Chính phủ Ban hành 18/05/2004 Hiệu lực 11/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế · 55/2011/NĐ-CP
Nghị định số 122/2004/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước · 122/2004/NĐ-CP
25/08/201155/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/06/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 94/CP Về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1997 · 94/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 122/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế

1. Công chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân chuyên ngành, có kiến thức pháp lý, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 

2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được bổ nhiệm sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm làm công tác pháp luật.