vanban.org

Điều 10. Quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư — Nghị định 121/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2018 Thay thế: 124/2017/NĐ-CP · 15/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 17/2009/NĐ-CP · 16/02/2009
Chính phủ Ban hành 25/07/2007 Hiệu lực 25/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 132/2024/NĐ-CP Quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí · 132/2024/NĐ-CP
Nghị định số 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí · 124/2017/NĐ-CP
Nghị định số 121/2007/NĐ-CP Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí · 121/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 121/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Trường hợp cần làm rõ một số nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Nhà đầu tư giải trình.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư.

Trường hợp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại việc không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Nhà đầu tư đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc nơi có hộ khẩu thường trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam).