vanban.org

Điều 43. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn — Nghị định 120/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 190/2025/NĐ-CP · 01/07/2025
Chính phủ Ban hành 24/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 396 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn · 120/2021/NĐ-CP
01/07/2025190/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 56/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn · 56/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 120/2021/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025
Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

1. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gồm các tài liệu sau đây:

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

b) Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;

c) Quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục;

d) Kế hoạch giáo dục, quản lý, giúp đỡ người được giáo dục;

đ) Bản cam kết về việc chấp hành quyết định của người được giáo dục;

e) Biên bản cuộc họp góp ý đối với người được giáo dục (nếu có);

g) Sổ theo dõi sự tiến bộ của người được giáo dục và báo cáo kết quả giám sát, giáo dục, giúp đỡ của người được phân công giúp đỡ;

h) Các tài liệu về việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú của người được giáo dục (nếu có);

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

i) Quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu (nếu có);

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

k) Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu (nếu có);

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

l) Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu (nếu có);

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

m) Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu (nếu có);

Bổ sung bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

m1) Văn bản đề nghị Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu thuộc trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 của Nghị định này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

n) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;

o) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Thay cụm từ/đính chính bởi 190/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục chuyển đến cư trú thực hiện quản lý hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu.