vanban.org

Điều 11. Xác định quốc tịch của người bị tạm giữ, người bị tạm giam — Nghị định 120/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 113/2021/NĐ-CP · 14/12/2021
Chính phủ Ban hành 06/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 120/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam · 120/2017/NĐ-CP
01/07/2026213/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 14/12/2021113/2021/NĐ-CPSửa đổi 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 120/2017/NĐ-CP › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định quốc tịch của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam khai báo là người nước ngoài, cơ quan đang thụ lý vụ án phải gửi văn bản đến Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh đối với các tỉnh, thành phố từ tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam) đề nghị xác nhận quốc tịch của họ và thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ biết để phối hợp quản lý.

2. Sau khi nhận được văn bản của cơ quan đang thụ lý vụ án, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam mang quốc tịch để xác nhận quốc tịch của họ và thông báo kết quả cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ biết.