vanban.org

Điều 6. Danh mục lưu vực sông — Nghị định 120/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 53/2024/NĐ-CP · 16/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 201/2013/NĐ-CP · 27/11/2013
Chính phủ Ban hành 01/12/2008 Hiệu lực 27/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước · 53/2024/NĐ-CP
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông · 120/2008/NĐ-CP
01/07/202453/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 27/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 120/2008/NĐ-CP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Danh mục lưu vực sông

1. Danh mục lưu vực sông là căn cứ để:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

b) Phân cấp quản lý lưu vực sông, xác định trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý lưu vực sông;

c) Xác định ưu tiên đầu tư bảo vệ tài nguyên nước, phát triển bền vững lưu vực sông.

2. Danh mục lưu vực sông được phân loại như sau:

a) Danh mục lưu vực sông lớn: bao gồm các lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vũ Gia, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Cửu Long (Mê Kông);

b) Danh mục lưu vực sông liên tỉnh: bao gồm các lưu vực sông có diện tích lưu vực nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

c) Danh mục lưu vực sông nội tỉnh: bao gồm các lưu vực sông có diện tích lưu vực nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.