vanban.org

Điều 24. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền — Nghị định 120/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2014 Thay thế: 71/2014/NĐ-CP · 21/07/2014
Chính phủ Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 25/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 71/2014/NĐ-CP
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 120/2005/NĐ-CP
15/09/201471/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 120/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền

1. Phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây:

b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;

c) Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không cần thông báo trước cho khách hàng và không phải chịu biện pháp chế tài nào;

d) Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết căn cứ vào một hoặc một số lý do không liên quan trực tiếp đến các điều kiện cần thiết để tiếp tục thực hiện đầy đủ hợp đồng và không phải chịu biện pháp chế tài nào.

2. Ngoài việc bị phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;

b) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh liên quan;

c) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;

d) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;

đ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng đã thay đổi mà không có lý do chính đáng;

e) Buộc khôi phục lại hợp đồng đã huỷ bỏ mà không có lý do chính đáng.