vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên Cơ yếu và các thành viên khác của Đoàn thanh tra — Nghị định 12/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 33/2014/NĐ-CP · 26/04/2014
Chính phủ Ban hành 03/02/2005 Hiệu lực 02/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
Nghị định số 12/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Cơ yếu Chính phủ · 12/2005/NĐ-CP
15/06/201433/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 12/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên Cơ yếu và các thành viên khác của Đoàn thanh tra

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 42 và khoản 1 Điều 52 Luật Thanh tra. Người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra của Trưởng Đoàn thanh tra.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Điều 49 Luật Thanh tra. Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên Cơ yếu và thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 50 Luật Thanh tra.