vanban.org

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức — Nghị định 119/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2017 Thay thế: 64/2018/NĐ-CP · 07/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2017/NĐ-CP · 31/07/2017
Chính phủ Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 25/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản · 64/2018/NĐ-CP
Nghị định số 119/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi · 119/2013/NĐ-CP
Nghị định số 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y · 40/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi đối với cá nhân vi phạm là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi đối với cá nhân vi phạm là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 200.000.000 đồng.

3. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.