vanban.org

Điều 8. Kinh doanh nguyên liệu thuốc lá — Nghị định 119/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2013/NĐ-CP · 27/06/2013
Chính phủ Ban hành 18/07/2007 Hiệu lực 18/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP Về sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 119/2007/NĐ-CP
15/08/201367/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/08/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 76/2001/NĐ-CP Về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 76/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh nguyên liệu thuốc lá khi có giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

2. Các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, bao gồm:

a) Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá;

b) Có cơ sở kinh doanh đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ; có quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá;

c) Có cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp theo yêu cầu của pháp luật;

d) Có hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá theo Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá và kế hoạch hàng năm.

3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.