vanban.org

Điều 3. Hệ thống tổ chức Kiểm lâm — Nghị định 119/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019 Thay thế: 01/2019/NĐ-CP · 01/01/2019
Chính phủ Ban hành 16/10/2006 Hiệu lực 15/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng · 01/2019/NĐ-CP
Nghị định số 119/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm · 119/2006/NĐ-CP
15/02/201901/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ thống tổ chức Kiểm lâm

1. Ở trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh): Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

3. Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện): Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm. Hạt Kiểm lâm huyện quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

4. Ở Vườn Quốc gia có diện tích từ 7.000 ha trở lên, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Khu rừng đặc dụng khác có diện tích từ 15.000 ha trở lên, Khu rừng phòng hộ đầu nguồn có diện tích từ 20.000 ha rừng trở lên và có nguy cơ bị xâm hại cao, có thể thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.

5. Các tổ chức Kiểm lâm quy định tại Điều này có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.