Điều 17a. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành — Nghị định 118/2021/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 9 năm
01/04/202659/2026/NĐ-CPChưa hợp nhất
01/07/2025190/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
02/05/202568/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/01/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 118/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 17a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, múc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
Điều 5
Điều 6. Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương III — ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
Điều 8. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và sự kiện bất khả kháng
Điều 9
Điều 10. Giao quyền trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 11. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành
Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ, quyết định mới ban hành trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 17. Giải trình
Điều 17a
Điều 18. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
Điều 19. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
Điều 21. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
Điều 22. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
Điều 23. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu
Điều 23a
Điều 24. Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành
Điều 25. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
Điều 26. Biện pháp nhắc nhở
Điều 27. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
Điều 28. Xử lý trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 28a
Điều 28b
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 29. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 30. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
Điều 31. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 32. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
Điều 34. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
Điều 35. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 41. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy