vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm thi hành — Nghị định 118/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2018
Chính phủ Ban hành 22/07/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 118/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người · 118/2016/NĐ-CP
12/11/2018155/2018/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 15/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 118/2016/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018
Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô bao gồm:

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

b) Bản sao quyết định thành lập ngân hàng mô hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

c) Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định này;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

d) Đối với ngân hàng mô độc lập: Bản kê khai nhân lực của ngân hàng mô để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định này. Đối với người quản lý chuyên môn còn phải có bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ;

Đối với ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế chỉ cần chứng chỉ hành nghề.

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

2. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép hoạt động đối với ngân hàng mô:

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ Y tế theo đường hành chính hoặc nộp trực tiếp;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

b) Sau khi tiếp nhận, trong thời gian 03 ngày làm việc, Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế có văn bản thông báo hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô. Thành phần Hội đồng thẩm định tối thiểu gồm 5 thành viên là đại diện đơn vị có liên quan của Bộ Y tế, chuyên gia về y tế, pháp luật;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

d) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tiến hành thẩm định tại ngân hàng mô, lập biên bản thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Y tế, căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động cho ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

Thời gian giải quyết: Từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ sở đề nghị Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô đến khi Bộ Y tế cấp phép là 30 ngày.