vanban.org

Điều 40. Báo cáo giải trình trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ — Nghị định 116/2005/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 15/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 116/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh · 116/2005/NĐ-CP
01/02/2012119/2011/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 6 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Báo cáo giải trình trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

Sửa đổi bởi 119/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2012

1. Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ do doanh nghiệp tự lập và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

2. Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh phải chứng minh được việc một hay nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng bị phá sản theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.

Bổ sung bởi 119/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2012

3. Báo cáo giải trình của các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế có thể nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

Bổ sung bởi 119/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/02/2012

4. Trong quá trình đánh giá nội dung của Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển.