vanban.org

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng — Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 04/09/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · 115/2018/NĐ-CP
01/01/2022124/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/06/202138/2021/NĐ-CPSửa đổi 20/10/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 178/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · 178/2013/NĐ-CP
Nghị định số 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · 91/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 115/2018/NĐ-CP › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.

Bổ sung bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với cá nhân và 40.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng; Hải đội trưởng Hải đội biên phòng; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Bổ sung bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

3a. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 124/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 Nghị định này.