vanban.org

Điều 2. Công chức dự bị — Nghị định 115/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2010/NĐ-CP · 15/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/NĐ-CP · 15/01/2007
Chính phủ Ban hành 10/10/2003 Hiệu lực 29/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị · 115/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 115/2003/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Công chức dự bị

Công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003. Công chức dự bị được phân công làm việc có thời hạn tại các cơ quan, tổ chức sau đây:

1. Văn phòng Quốc hội;

2. Văn phòng Chủ tịch nước;

3. Tòa án nhân dân các cấp;

4. Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

6. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

7. Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

8. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.