vanban.org

Điều 12. Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động theo khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: — Nghị định 114/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2013 Thay thế: 49/2013/NĐ-CP · 14/05/2013
Chính phủ Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động · 145/2020/NĐ-CP
Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương · 49/2013/NĐ-CP
Nghị định số 114/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương · 114/2002/NĐ-CP
01/07/201349/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/01/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 197-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương 1994 · 197-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2002/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động theo khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người lao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng 1 tháng lương. Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thỏa thuận, nhưng không được tính lãi đối với số tiền tạm ứng này.

2. Khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công dân từ một tuần trở lên, thì người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo quy định của pháp luật lao động.