vanban.org

Điều 36. Cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc — Nghị định 113/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 11/2019/NĐ-CP · 30/01/2019
Chính phủ Ban hành 02/10/2013 Hiệu lực 01/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP Về hoạt động mỹ thuật · 113/2013/NĐ-CP
15/03/201911/2019/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/12/2013Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2013/NĐ-CP › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc

1. Thẩm quyền cấp giấy phép:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc không có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu số 9);

b) Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thể lệ.

3. Thời hạn cấp giấy phép:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Giấy phép (mẫu số 10) có hiệu lực trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ký; quá thời hạn trên mà không tổ chức trại sáng tác, chủ đầu tư có nhu cầu tổ chức trại sáng tác phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép;

c) Sau khi được cấp giấy phép, muốn thay đổi nội dung giấy phép phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghiệm thu tác phẩm của trại sáng tác, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện đề án cho cơ quan cấp giấy phép.