vanban.org

Điều 27. Quản lý tiền ký quỹ — Nghị định 112/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 372/2025/NĐ-CP · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 128/2025/NĐ-CP · 11/06/2025
Chính phủ Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 112/2021/NĐ-CP
01/01/2026372/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2025128/2025/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 112/2021/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quản lý tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ bao gồm các nội dung sau: tên, mã số, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của ngân hàng nhận ký quỹ; số tiền ký quỹ; mục đích ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; hình thức trả lãi tiền ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; tất toán tài khoản ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng nhận ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Tiền ký quỹ được ngân hàng nhận ký quỹ phong tỏa theo quy định của pháp luật.