vanban.org

Điều 29. Xử lý một số tình huống trong khi áp giải — Nghị định 112/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2022 Thay thế: 142/2021/NĐ-CP · 31/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2020/NĐ-CP · 10/06/2020
Chính phủ Ban hành 02/10/2013 Hiệu lực 17/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 59/2026/NĐ-CP
Nghị định số 142/2021/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 142/2021/NĐ-CP
Nghị định số 112/2013/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 112/2013/NĐ-CP
Nghị định số 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ · 19/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 112/2013/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Xử lý một số tình huống trong khi áp giải

1. Trường hợp người bị áp giải có hành vi chống đối thì cán bộ áp giải giải thích quy định của pháp luật, yêu cầu họ chấp hành quyết định; trường hợp cần thiết cán bộ áp giải có quyền sử dụng vũ lực, trói, khóa tay, chân, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để khống chế vô hiệu hóa hành vi chống đối của người bị áp giải.

2. Trường hợp người vi phạm bỏ trốn thì người thi hành quyết định áp giải phải lập biên bản có chữ ký của người chứng kiến; nếu không có người chứng kiến phải ghi rõ lý do vào biên bản.