vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ phát triển thị trường — Nghị định 111/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ · 111/2015/NĐ-CP
01/09/2025205/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ phát triển thị trường

Sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2025
Sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2025

1. Ưu tiên tham gia vào các Chương trình hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia và các chương trình, dự án khác.

Sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2025

2. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và ngoài nước, chương trình xúc tiến đầu tư, chương trình kết nối giao thương, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường, hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, tìm kiếm, phát triển thị trường và phí dịch vụ cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2025

3. Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện các dự án hợp tác giữa các tổ chức, doanh nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia với các doanh nghiệp cung cấp nội địa, hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ để trở thành nhà cung ứng.

Sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2025

4. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí tư vấn mua bán, sáp nhập của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, bao gồm thủ tục pháp lý, tìm kiếm, cung cấp thông tin, đánh giá năng lực doanh nghiệp, thuê chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn.