vanban.org

Điều 38. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn — Nghị định 111/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Thay thế: 120/2021/NĐ-CP · 24/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 56/2016/NĐ-CP · 29/06/2016
Chính phủ Ban hành 30/09/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2.107 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn · 120/2021/NĐ-CP
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn · 111/2013/NĐ-CP
Nghị định số 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn · 163/2003/NĐ-CP
Nghị định số 19/CP Ban hành Quy chế Giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật 1996 · 19/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2013/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gồm các tài liệu sau đây:

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;

b) Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Nghị định này;

c) Quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Nghị định này;

d) Kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;

đ) Bản cam kết về việc chấp hành quyết định của người được giáo dục quy định tại Điều 28 của Nghị định này;

e) Biên bản cuộc họp góp ý đối với người giáo dục quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 29 của Nghị định này (nếu có);

g) Sổ theo dõi sự tiến bộ của người được giáo dục và báo cáo kết quả giám sát, giáo dục, giúp đỡ của người được phân công giúp đỡ quy định tại Khoản 5 Điều 29 của Nghị định này;

h) Báo cáo hàng tháng của người được giáo dục về tình hình học tập, lao động, rèn luyện, tu dưỡng, kết quả sửa chữa sai phạm và sự tiến bộ của mình quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 31 của Nghị định này;

i) Các tài liệu về việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú của người được giáo dục quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này (nếu có);

k) Quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 36 của Nghị định này (nếu có);

k1) Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 Điều 35 của Nghị định này (nếu có);

k2) Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này (nếu có);

k3) Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 35 và Điều 35a của Nghị định này (nếu có);

l) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 37 của Nghị định này;

m) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.