vanban.org

Điều 17. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài — Nghị định 111/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/03/2014 Thay thế: 195/2013/NĐ-CP · 21/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 72/2011/NĐ-CP · 23/08/2011
Chính phủ Ban hành 26/08/2005 Hiệu lực 20/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản · 195/2013/NĐ-CP
Nghị định số 111/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản · 111/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài

1. Cục Xuất bản chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở trung ương; Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in thuộc địa phương.

2. Nội dung xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài không trái với các quy định pháp luật có liên quan.

Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thực hiện quy định này.

3. Xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài không được tiêu thụ, phổ biến trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Xuất bản được lập thành 01 (một) bộ gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan cấp giấy phép quy định tại khoản 1 Điều này.