vanban.org

Điều 27. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội — Nghị định 110/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 04/10/2017 Hiệu lực 20/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 110/2017/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 110/2017/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 20/11/2017Bản gốcThay thế
Nghị định số 39/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 39/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội · 31/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110/2017/NĐ-CP › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là người thuộc biên chế của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, được Thủ trưởng cơ quan phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

3. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.

4. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.