vanban.org

Điều 9. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê đất gồm: — Nghị định 11/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2004 Thay thế: 181/2004/NĐ-CP · 29/10/2004
Chính phủ Ban hành 24/01/1995 Hiệu lực 01/01/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 17 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 102/2024/NĐ-CP
Nghị định số 11/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam 1995 · 11/CP
16/11/2004181/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/1995Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê đất gồm:

1. Họ tên người, Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của Bên thuê và Bên cho thuê đất.

2. Mục đích sử dụng đất.

3. Diện tích đất cho thuê, hiện trạng khu đất.

4. Giá thuê đất.

5. Thời hạn thuê đất.

6. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.

7. Trách nhiệm của các Bên trong việc thực hiện hợp đồng.

8. Hiệu lực của hợp đồng.

Căn cứ vào nội dung hợp đồng, Tổng cục Địa chính ban hành mẫu hợp đồng để áp dụng thống nhất trong cả nước và phù hợp với từng loại Tổ chức: Thuê đất để sản xuất kinh doanh và thuê đất không phải để sản xuất kinh doanh.