vanban.org

Điều 5. Hoạt động thể thao và thi đấu thể thao — Nghị định 11/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 31/01/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP Quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường · 11/2015/NĐ-CP
20/03/201915/2019/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/07/2015Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/2015/NĐ-CP › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hoạt động thể thao và thi đấu thể thao

1. Hoạt động thể thao

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao trong trường trung cấp, trường cao đẳng;

b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao trong trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, học viện, đại học vùng và đại học quốc gia.

2. Thi đấu thể thao

Thi đấu thể thao gồm:

a) Các đại hội thể thao học sinh, sinh viên trong nước và quốc tế;

b) Các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên trong nước và quốc tế.

3. Thẩm quyền quyết định thi đấu thể thao

a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương và các Bộ, ngành liên quan tổ chức đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quy mô toàn quốc và thành lập các đoàn thể thao học sinh, sinh viên Việt Nam tham gia đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quốc tế;

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đăng cai tổ chức đại hội thể thao và các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quốc tế tại Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.