vanban.org

Điều 32. Phân cấp xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ — Nghị định 11/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2009 Thay thế: 133/2008/NĐ-CP · 31/12/2008
Chính phủ Ban hành 02/02/2005 Hiệu lực 02/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ · 76/2018/NĐ-CP
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ · 133/2008/NĐ-CP
Nghị định số 11/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) · 11/2005/NĐ-CP
02/02/2009133/2008/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/03/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 45/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ · 45/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Phân cấp xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận đăng ký:

a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam có giá trị thanh toán trên 1.000.000.000 đồng Việt Nam;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên nhận công nghệ đăng ký hoạt động kinh doanh, xác nhận đăng ký:

a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam có tổng giá trị thanh toán từ 1.000.000.000 đồng Việt Nam trở xuống;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước có giá trị từ 500.000.000 đồng Việt Nam trở lên.

3. Cơ quan xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ có trách nhiệm theo dõi chung tình hình thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.