Điều 8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy — Nghị định 109/2021/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2026/NĐ-CP · 15/05/2026
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 4 năm
01/07/2026166/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 109/2021/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy
Chương II — CƠ SỞ Y TẾ ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY; HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
Điều 3. Cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ có cơ sở y tế đủ điều kiện
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị tạm giữ hành chính được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ không có cơ sở y tế đủ điều kiện
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định này
Điều 8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy