vanban.org

Điều 8. Nội dung cơ bản của kế hoạch quản lý di sản thế giới — Nghị định 109/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025 Thay thế: 215/2025/NĐ-CP · 04/08/2025
Chính phủ Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 10/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 215/2025/NĐ-CP Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể · 215/2025/NĐ-CP
Nghị định số 109/2017/NĐ-CP quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam · 109/2017/NĐ-CP
10/11/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 109/2017/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung cơ bản của kế hoạch quản lý di sản thế giới

1. Mô tả di sản thế giới

a) Điểm di tích, cụm di tích, cảnh quan thiên nhiên, địa chất, đa dạng sinh học và những yếu tố gốc cấu thành giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới;

b) Hiện trạng khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới;

c) Cộng đồng sinh sống trong khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới;

d) Giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học và thẩm mỹ của di sản thế giới;

đ) Tuyên bố giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới đã được Ủy ban Di sản thế giới công nhận.

2. Thực trạng bảo vệ và quản lý di sản thế giới.

3. Mục tiêu của kế hoạch quản lý di sản thế giới.

4. Quy định pháp lý trong nước và quốc tế có liên quan đến việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới; cơ chế, chính sách áp dụng đối với việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới.

5. Giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn của di sản thế giới: Chỉ số cần giám sát; chu kỳ và thời gian giám sát; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm giám sát; những biện pháp bảo vệ cần thực hiện để ngăn chặn các nguy cơ tác động, ảnh hưởng tới di sản thế giới.

6. Xác định nguy cơ tác động tới di sản thế giới và đời sống cộng đồng để đề xuất xây dựng quy chế bảo vệ di sản thế giới theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này.

7. Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan tới việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới.

8. Phương án kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.

9. Đề xuất nhiệm vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di sản thế giới và nguồn kinh phí thực hiện.

10. Kế hoạch quản lý di sản thế giới phải phân thành định kỳ 05 năm để đánh giá lại, xem xét điều chỉnh (nếu cần thiết) bảo đảm phù hợp với thực tiễn bảo vệ và quản lý di sản thế giới của từng thời điểm.