vanban.org

Điều 4. Lãnh đạo Viện — Nghị định 109/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/08/2017 Thay thế: 99/2017/NĐ-CP · 18/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 217/2013/NĐ-CP · 26/12/2013
Chính phủ Ban hành 26/12/2012 Hiệu lực 22/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 38/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam · 38/2025/NĐ-CP
Nghị định số 108/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam · 108/2022/NĐ-CP
Nghị định số 99/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam · 99/2017/NĐ-CP
Nghị định số 109/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam · 109/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 109/2012/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lãnh đạo Viện

1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

2. Các Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện Hàn lâm về nhiệm vụ được phân công.

3. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ban hành văn bản cá biệt, quy chế hoạt động của Viện Hàn lâm, quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm.