vanban.org

Điều 41. Phương thức bảo lãnh phát hành — Nghị định 109/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2011 Thay thế: 202/2011/TT-BTC · 30/12/2011 Thay thế: 59/2011/NĐ-CP · 18/07/2011
Chính phủ Ban hành 26/06/2007 Hiệu lực 01/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 56 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 109/2007/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần · 109/2007/NĐ-CP
05/09/201159/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/08/2007123/2007/NĐ-CPBãi bỏ 01/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 109/2007/NĐ-CP › Chương IV › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Phương thức bảo lãnh phát hành

1. Phương thức bảo lãnh phát hành được áp dụng trong các trường hợp bán cổ phần lần đầu cho một số lượng nhà đầu tư nhất định theo những điều kiện cam kết nhất định sau khi đã tổ chức bán đấu giá công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định này.

2. Tổ chức bảo lãnh phát hành phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Có chức năng bảo lãnh phát hành cổ phiếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;

b) Cam kết bán hết số cổ phần nhận bảo lãnh. Trường hợp không bán hết, các tổ chức bảo lãnh phát hành có trách nhiệm mua hết số cổ phần còn lại theo giá bảo lãnh.

3. Nghĩa vụ và quyền hạn của tổ chức bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và Hợp đồng bảo lãnh phát hành cổ phiếu được ký kết giữa tổ chức bảo lãnh với đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp cổ phần hóa.