vanban.org

Điều 4. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và hóa chất cấm — Nghị định 108/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 09/10/2017 Thay thế: 113/2017/NĐ-CP · 09/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 772016/NĐ-C · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 07/10/2008 Hiệu lực 05/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa · 26/2026/NĐ-CP
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất · 113/2017/NĐ-CP
Nghị định số 108/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất · 108/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 108/2008/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và hóa chất cấm

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hóa chất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 19 của Luật Hóa chất, bao gồm:

a) Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục I);

b) Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh (Phụ lục II);

c) Danh mục hóa chất cấm (Phụ lục III).

2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn việc lập, thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm cho các mục đích đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng, chống dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.