vanban.org

Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu gạo — Nghị định 107/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 01/2025/NĐ-CP · 01/01/2025
Chính phủ Ban hành 15/08/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 107/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh xuất khẩu gạo · 107/2018/NĐ-CP
Nghị định số 109/2010/NĐ-CP Về kinh doanh xuất khẩu gạo · 109/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2018/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu gạo

1. Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), có quyền được kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận và thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định này; các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và cam kết của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.