Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, định rõ các mối quan hệ về phân công trách nhiệm và nguyên tắc làm việc giữa Uỷ ban nhân dân với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân; quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. — Nghị định 107/2004/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 5/5 · từ 10/03/2016
Sửa đổi, bổ sung: 36/2011/NĐ-CP · 23/05/2011
Sửa đổi, bổ sung: 27/2009/NĐ-CP · 19/03/2009
Dòng đời phiên bản
5 phiên bản · 22 năm
10/03/201608/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
23/05/201136/2011/NĐ-CPBổ sung
01/04/200927/2009/NĐ-CPBổ sung
31/07/200882/2008/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
29/04/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 107/2004/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II — SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CƠ CẤU THÀNH VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Điều 4a
Điều 5
Điều 5a
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 9a
Điều 10
Điều 10a
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
Điều 15. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy