vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp — Nghị định 107/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2015 Thay thế: 01/2015/NĐ-CP · 02/01/2015
Chính phủ Ban hành 23/12/2002 Hiệu lực 07/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới · 01/2015/NĐ-CP
Nghị định số 107/2002/NĐ-CP Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan · 107/2002/NĐ-CP
16/02/201501/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 07/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2002/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp

1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm:

a) Quyết định áp dụng các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể với từng lực lượng tham gia phối hợp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng;

c) Khi cần thiết, được yêu cầu các bên liên quan huy động lực lượng, phương tiện để phối hợp, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.

2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ đúng nội dung hiệp đồng với cơ quan chủ trì;

b) Tổ chức lực lượng, huy động phương tiện hỗ trợ khi được cơ quan chủ trì yêu cầu.

3. Thủ trưởng cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên của mình về mọi hoạt động khi chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ.