Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 6 đến Điều 28 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 6 đến Điều 28 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 31 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7,14,15, 16, 20 và Điều 21 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này trong phạm vi, lĩnh vực mình quản lý và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Người có thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6, 7, 10, 11, 20, 21, 22, 25 và Điều 27 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 33 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Người có thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11, 16, 20, 21 và Điều 22 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 35 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 28 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
9. Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các Điều 18, 23, 24 và Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36a Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
10. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36a Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
11. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22 và Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36a Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
12. Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp quản lý cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36a Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.