vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính — Nghị định 106/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 06/12/2021 Hiệu lực 21/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật Biên phòng Việt Nam · 106/2021/NĐ-CP
17/11/2025299/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 21/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 02/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng · 02/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng tổng hợp, bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội Biên phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2. Chỉ đạo lực lượng Hải quan phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra trong phạm vi địa bàn hoạt động của Hải quan theo quy định của pháp luật; bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ đội Biên phòng; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng chức năng Bộ Tài chính do Bộ đội Biên phòng chuyển giao.

3. Hướng dẫn, hỗ trợ Bộ đội Biên phòng về công tác chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thuế, hải quan để phục vụ công tác đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan.

Bổ sung bởi 299/2025/NĐ-CP · hiệu lực 17/11/2025

3a. Ưu tiên bố trí kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, doanh trại đối với các đơn vị Bộ đội Biên phòng; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia lập và đảm bảo ngân sách thực thi nhiệm vụ biên phòng của địa phương.

Bổ sung bởi 299/2025/NĐ-CP · hiệu lực 17/11/2025

3b. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án về thực thi nhiệm vụ biên phòng.

Bổ sung bởi 299/2025/NĐ-CP · hiệu lực 17/11/2025

3c. Phối hợp với Bộ Quốc phòng tổng hợp kế hoạch đầu tư trung hạn, dài hạn và hàng năm của Bộ đội Biên phòng theo các quy định của pháp luật; xác định và đưa vào danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các dự án ưu tiên xây dựng Bộ đội Biên phòng.

4. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đảm bảo chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng quy định tại Điều 4 Nghị định này.