Điều 40. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. — Nghị định 105/2004/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 5/5 · từ 03/01/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/NĐ-CP · 03/01/2020
Sửa đổi, bổ sung: 16/2011/NĐ-CP · 22/02/2011
Dòng đời phiên bản
5 phiên bản · 22 năm
03/01/202005/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem
20/04/201116/2011/NĐ-CPSửa đổi
14/05/200930/2009/NĐ-CPSửa đổi
22/11/2005133/2005/NĐ-CPSửa đổi
21/04/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 105/2004/NĐ-CP › Chương VI › Điều 40
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm toán
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
Điều 5. Quyền của đơn vị được kiểm toán
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán
Điều 7. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp
Điều 8. Tổ chức kiểm toán nước ngoài hoạt động kiểm toán tại Việt Nam
Điều 9. Khuyến khích kiểm toán
Điều 10. Kiểm toán bắt buộc
Điều 11
Điều 12. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc chọn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Chương II — KIỂM TOÁN VIÊN
Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
Điều 14. Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề
Điều 15. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập
Điều 16. Quyền của kiểm toán viên hành nghề
Điều 17. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
Điều 18. Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp:
Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên hành nghề
Chương III — DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
Điều 20. Doanh nghiệp kiểm toán
Điều 21. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Điều 22. Các loại dịch vụ cung cấp:
Điều 23. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 24. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 25. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 27. Doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau:
Điều 28. Những hành vi nghiêm cấm đối với doanh nghiệp kiểm toán
Điều 29. Báo cáo kiểm toán
Điều 30. Tổ chức kiểm toán nước ngoài
Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Điều 32. Phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ khác
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập
Điều 35. Xử lý các bất đồng hoặc tranh chấp
Điều 36. Thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 37. Khen thưởng
Điều 38. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39
Điều 40. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 41. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy