vanban.org

Điều 16. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án — Nghị định 104/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án

1. Chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án phải được quyết toán vào niên độ ngân sách năm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán phần kinh phí này, tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn vị lập báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành. Chi thường xuyên sử dụng cho nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án được tổng hợp vào quyết toán của dự án đầu tư khi dự án được phê duyệt và triển khai.

Trường hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án, người quyết định đầu tư quyết định quyết toán riêng phần kinh phí này (và tổng hợp vào quyết toán chung của dự án đầu tư sau khi dự án hoàn thành) hoặc quyết toán gộp chung với quyết toán của dự án. Trường hợp nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án được bố trí như một dự án độc lập, khi hoàn thành phải quyết toán dự án độc lập và tổng hợp vào quyết toán chung của dự án đầu tư.

3. Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thì các khoản chi phí thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đã thực hiện được quyết toán theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và quy định của pháp luật hiện hành.