vanban.org

Điều 13. Thủ tục chuyển cảng — Nghị định 104/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2025 Thay thế: 234/2025/NĐ-CP · 27/08/2025
Chính phủ Ban hành 05/12/2012 Hiệu lực 20/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 234/2025/NĐ-CP Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài · 234/2025/NĐ-CP
Nghị định số 104/2012/NĐ-CP Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 104/2012/NĐ-CP
12/10/2025234/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 20/01/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 55-CP Về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1996 · 55-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/2012/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục chuyển cảng

1. Thủ tục chuyển cảng cho tàu quân sự nước ngoài được thực hiện trực tiếp tại tàu.

2. Thủ tục chuyển cảng đối với tàu đi cảng biển khác được kết thúc chậm nhất là ngay trước khi tàu rời cảng. Thủ tục chuyển cảng đối với tàu đến từ một cảng biển khác được thực hiện ngay sau khi tàu đến vùng đón, trả hoa tiêu và kết thúc trước khi tàu cập cảng.

3. Thành phần đoàn liên hiệp kiểm tra làm thủ tục chuyển cảng bao gồm: Đại diện Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu cảng, Cảng vụ hàng hải do đại diện Biên phòng cửa khẩu cảng làm trưởng đoàn.

4. Các loại giấy tờ người làm thủ tục phải nộp tại cảng đi

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng:

- 01 (một) bản chính Bản khai chung (Mẫu 3);

- 01 (một) bản chính Danh sách thành viên (Mẫu 4);

- 01 (một) Chương trình hoặc kế hoạch hoạt động;

- Các loại giấy tờ do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho các thành viên trên tàu trong thời gian neo đậu tại cảng (nếu có): Thẻ đi bờ, Giấy phép.

b) Các loại giấy tờ phải nộp cho Cảng vụ hàng hải:

- 01 (một) bản chính Bản khai chung (Mẫu 3);

- 01 (một) bản chính Danh sách thành viên (Mẫu 4).

c) Các loại giấy tờ phải nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng:

- 01 (một) bản chính Bản khai chung (Mẫu 3);

- 01 (một) bản chính Danh sách thành viên (Mẫu 4);

- 01 (một) bản chính Bản khai dự trữ của tàu (Mẫu 7);

- 01 (một) bản chính Bản khai hành lý thành viên (Mẫu 8);

- 01 (một) bản chính Bản kê khai về hàng hóa (nếu có - Mẫu 5).

5. Các loại giấy tờ người làm thủ tục phải nộp tại cảng đến

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi.

b) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.

c) Nộp cho Cảng vụ hàng hải:

- Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi;

- 01 (một) bản chính Bản khai chung (Mẫu 3);

- 01 (một) bản chính Danh sách thành viên (Mẫu 4);

- 01 (một) bản chính Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có - Mẫu 6).