vanban.org

Điều 5. Danh mục hàng nguy hiểm — Nghị định 104/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 136/2018/NĐ-CP · 05/10/2018
Chính phủ Ban hành 09/11/2009 Hiệu lực 31/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP Quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ · 104/2009/NĐ-CP
01/06/202042/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/2018136/2018/NĐ-CPSửa đổi 31/12/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 13/2003/NĐ-CP Quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ · 13/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/2009/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh mục hàng nguy hiểm

1. Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bộ Công thương quy định chi tiết danh mục hàng nhóm 1.2 loại 1 thuộc Điều 4 Nghị định này (các chất và vật liệu nổ công nghiệp).

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết danh mục hàng loại 7 thuộc Điều 4 Nghị định này (các chất phóng xạ).

4. Sự nguy hiểm của mỗi chất trong hàng hóa được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.