vanban.org

Điều 10. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm — Nghị định 103/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2021 Thay thế: 03/2021/NĐ-CP · 15/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 214/2013/NĐ-CP · 20/12/2013
Chính phủ Ban hành 16/09/2008 Hiệu lực 16/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 67/2023/NĐ-CP Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng · 67/2023/NĐ-CP
Nghị định số 03/2021/NĐ-CP Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 03/2021/NĐ-CP
Nghị định số 103/2008/NĐ-CP Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 103/2008/NĐ-CP
01/03/202103/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/02/2014214/2013/NĐ-CPSửa đổi 16/10/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 115/1997/NĐ-CP Về chế độ bảo hiểm Bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 115/1997/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2008/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

1. Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là một năm, trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a. Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;

b. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn một năm theo quy định của pháp luật.

2. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.