Điều 10: Các tổ chức hay cá nhân có máy phát vô tuyến điện trước ngày ban hành điều lệ này phải làm đơn xin phép và kê khai theo đúng quy định ở điều 8 và điều 9 trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thi hành điều lệ này để xét định việc cấp giấy phép. Trong khi chờ đợi xét cấp giấy phép, việc tiếp tục sử dụng sẽ do Bộ Giao thông và bưu điện quyết định. — Nghị định 102/NĐ-LB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 102/NĐ-LB › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 1
Điều 2. Điều lệ này không áp dụng đối với máy thu, phát vô tuyến điện sử dụng vào nghiệp vụ của các cơ quan quân sự, công an và bưu điện.
Điều 3
Điều 4. Thủ tục kê khai và xin giấy chứng nhận như sau:
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Các tổ chức hay cá nhân có máy thu thanh thô sơ bằng ga-len được miễn kê khai và xin giấy chứng nhận.
Điều 8
Điều 9. Đơn xin phép đặt và sử dụng máy phát vô tuyến điện phải đầy đủ những điểm sau đây:
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Thủ tục xin phép phải làm đầy đủ như sau:
Điều 14
Điều 15. Nếu trong sản xuất muốn thay đổi mẫu mực, quy cách sản phẩm đã kê khai, thì chủ hiệu sản xuất phải xin phép Sở, Ty bưu điện tỉnh hay thành phố. Chỉ khi nào được phép mới được thay đổi.
Điều 16
Điều 17. Muốn mua máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất phải làm đúng thủ tục như sau:
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Các Sở, Ty Bưu điện và Sở, Ty Công an tỉnh hay thành phố có trách nhiệm kiểm soát việc thi hành điều lệ này.
Điều 23
Điều 24. Những hành động vi phạm đến những điều quy định trong điều lệ này sẽ bị trừng phạt theo điều 5 Nghị định số 344/TTg ngày 25-9-1959 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25. Điều lệ này thi hành bắt đầu từ ngày 1-12-1959, các điều khoản quy định từ trước trái với điều lệ này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy