Điều 44a. Việc giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất — Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 5 phiên bản · 2 năm
31/01/202649/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
15/08/2025226/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/08/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 102/2024/NĐ-CP › Chương VI › Mục 1 › Điều 44a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
Điều 6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng
Điều 7
Điều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Điều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
Điều 10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai
Điều 11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
Điều 12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
Chương II — TỔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất
Chương III — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Điều 16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Điều 17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Điều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương
Điều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Điều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
Điều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Điều 23
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
Chương IV — THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Điều 25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai
Điều 26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai
Điều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai
Điều 28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
Điều 30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Điều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai
Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Điều 33. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
Điều 34. Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
Điều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai
Điều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai
Điều 37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất
Điều 38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế
Điều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
Điều 40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế
Chương V — PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
Điều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất
Điều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
Chương VI — GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 44
Điều 44a
Điều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
Điều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Điều 48
Điều 49
Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai
Điều 51. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 30 Luật Đất đai
Điều 52
Điều 53. Trình tự, thủ tục giao đất đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều 124 Luật Đất đai
Điều 54
Điều 55. Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
Điều 56. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích
Điều 57. Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
Điều 58
Điều 59
Điều 60. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 61. Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng đất
Điều 62. Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
Điều 63. Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
Điều 63a
Chương VII — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
Điều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất
Điều 66. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Điều 67. Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
Điều 68. Quy định chi tiết lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
Điều 69. Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất
Điều 70. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định để lấn biển
Điều 71. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển
Điều 72
Điều 72a
Điều 73. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
Điều 74. Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển
Điều 75. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều 76. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 77. Thực hiện tập trung đất nông nghiệp
Điều 78. Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp
Điều 79. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh
Điều 80. Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh
Điều 81. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 82. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 83. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 84. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 85. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
Điều 86. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
Điều 87. Tiền sử dụng đất hằng năm
Điều 88. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 89. Khoản thu và nội dung chi từsử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 90. Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 91. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
Điều 92. Đất xây dựng khu chung cư
Điều 93. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Điều 94. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều 95. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
Điều 96. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
Điều 97. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 98. Đất xây dựng công trình ngầm
Điều 99. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Điều 100. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
Chương VIII — THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐẤT ĐAI
Điều 101. Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai
Điều 102. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai
Điều 103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất đai
Điều 104. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
Chương IX — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
Điều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
Điều 107. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 109. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 110. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
Điều 111. Hiệu lực thi hành
Điều 112. Quy định chuyển tiếp
Điều 113. Trách nhiệm thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy