vanban.org

Điều 14. Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định — Nghị định 102/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2020
Chính phủ Ban hành 10/11/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 320 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 102/2014/NĐ-CP
05/01/202091/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/12/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 105/2009/NĐ-CP
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 182/2004/NĐ-CP
Nghị định số 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai 1997 · 04/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 102/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác không trong cùng xã, phường, thị trấn.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển đổi do vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.