vanban.org

Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan — Nghị định 102/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 154/2005/NĐ-CP · 15/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 102/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. · 102/2001/NĐ-CP
01/01/2006154/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 102/2001/NĐ-CP › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan

1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi thực hiện các công việc về thủ tục hải quan quy định tại Điều 17 Luật Hải quan. Địa điểm làm thủ tục hải quan gồm:

a) Trụ sở hải quan cửa khẩu được thành lập tại các cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biên giới đường bộ;

b) Trụ sở hải quan ngoài cửa khẩu được thành lập tại các khu vực ngoài cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là trụ sở hải quan cửa khẩu nơi phương tiện vận tải đó xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.