Điều 1. - Lực lượng kiểm lâm nhân dân được tổ chức trong ngành lâm nghiệp thành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. — Nghị định 101-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/1973
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 101-CP › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Lực lượng kiểm lâm nhân dân được tổ chức trong ngành lâm nghiệp thành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp.
Điều 2. - Hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân gồm có:
Điều 3. -
Điều 4. - Cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 5. -Chi cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 6. -Hạt kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 7. - Hạt kiểm soát lâm sản, trong khu vực mình phụ trách có những nhiệm vụ sau đây;
Điều 8. -
Điều 9
Điều 10. - Khi bắt giữ tang vật, phải lập biên bản.
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. - Tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm lâm nhân dân do kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng đài thọ.
Điều 16
Điều 17. -
Điều 18. - Ở địa phương nơi có rừng, đi đôi với việc thành lập lực lượng kiểm lâm nhân dân, phải tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở theo sự hướng dẫn của cơ quan kiểm lâm nhân dân.
Điều 19. - Các đội, tổ quần chúng bảo vệ rừng có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ theo quy định ở điều 17 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng.
Điều 20
Điều 21. - Nay bãi bỏ các quy định về việc thành lập Cục Bảo vệ Lâm nghiệp trong quyết định của Hội đồng Chính phủ số 116-CP ngày 25-7-1963.
Điều 22
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy